Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT
0
Giáo
dục Nhật Bản – Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT): Tên tiếng Anh là
Japanese-Language Proficiency Test, tiếng Nhật (日本語能力試験 Nihongo Nōryoku Shiken). Kỳ thi năng lực tiếng Nhật là kỳ thi dành cho những người học tiếng
Nhật và sử dụng tiếng Nhật vào mục đích trong công việc… kỳ thi này có hơn
770.000 người của 54 quốc gia trên thế giới tham gia kỳ thi này, không chỉ tổ
chức ở Nhật mà kỳ thi này được tổ chức ở rất nhiều các quốc gia trên thế giới ví
dụ như ở Việt Nam,Thái Lan, Hàn Quốc…
Hầu
hết các trường đại học Nhật Bản đều yêu cầu trình độ tiếng Nhật nhất định với du học sinh, Vì vậy thi năng lực là kỳ thi vô cùng quan trọng với du học
sinh khi mong muốn học tiếp lên đại học, hoặc thạc sĩ, trước đây kỳ thi năng
lực tiếng Nhật chia làm 4 cấp độ, đó là N1, N2, N3, N4 nhưng từ năm 2010 thì kỳ
thi năng lực tiếng Nhật đã thay đổi và chia thành 5 cấp độ N1, N2, N3, N4, N5.
Mỗi một cấp độ thì trình độ tiếng sẽ khác nhau, nội dung thi bao gồm ba môn Từ
vựng, nghe và đọc hiểu-ngữ pháp, điểm tối đa cho cả ba môn là 400 điểm.
Do nhu cầu học tiếng Nhật ngày càng tăng nên ban tổ chức cuộc thi năng lực tiếng Nhật đã quyết định từ năm 2010 trở đi sẽ có 2 kỳ thi năng lực tiếng Nhật vào tháng 7 và tháng 12 nhằm đáp ứng nhu cầu học tiếng Nhật của mọi người trên toàn thế giới. Với một số nước thì vẫn chỉ áp dụng kỳ thi vào tháng 12 hàng năm.
Tại Việt Nam kỳ thi năng lực tiếng Nhật được tổ chức vào tháng 7 dành cho cấp độ N1, N2, N3 và tháng 12 sẽ dành cho tất cả các cấp độ N1, N2, N3, N4, N5.
Khi các bạn muốn trở thành du học sinh của Nhật Bản, thì ít nhất các bạn phải đạt trình độ tiếng Nhật JLPT ở cấp độ N4, nếu các bạn chưa biết tiếng Nhật mà muốn trở thành lưu học sinh tại Nhật hãy liên hệ với chúng tôi, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc và giúp các bạn có được môi trường học tập tốt nhất. Chúng tôi đang có các chương trình ưu đãi về du học vì vậy hãy liên hệ với chúng tôi để biết thêm chi tiết.

I. GIỚI THIỆU VỀ KỲ THI NĂNG LỰC TIẾNG NHẬT JLPT
II. CÁC CẤP
ĐỘ
Có 5 cấp độ trong bài thi năng lực
tiếng Nhật là: N1 ~ N5. Cấp độ dễ và thấp nhất là N5, khó và cao nhất là
N1.
N5 - Dễ đến N1 -
Khó
N4 và N5, chủ yếu đánh giá khả năng
tiếp thu và sử dụng tiếng Nhật một cách đơn giản trong lớp học. N1 và N2 đánh
giá khả năng sử dụng tiếng Nhật trong cuộc sống và công việc. Và N3, là cấp độ
trung gian giữa N1, N2, và N4, N5.
III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MỖI MỨC
ĐỘ
N1
|
Có thể hiểu tiêng Nhật trong các tình huống đa
dạng
| |
ĐỌC
|
*Có thể đọc các bài xã luận trên báo chí về các chủ đề đa
dạng, đọc các bài văn phức tạp, mang tính lý luận, các bài viết có tính trừu
tượng cao, hàm ý sâu sắc và năm được cấu trúc cũng như văn phong của tác
giả.
*Có thể đọc hiểu được các bài viết có nội dung về nhiều
chủ đề, nắm được diễn biến câu chuyện, và hàm ý diễn đạt.
| |
NGHE
|
*Có thể hiểu chi tiết diễn biến câu chuyện, nội dung câu
chuyện và mối quan hệ giữa các nhân vật và cấu trúc lý luận khi nghe các bài nói
như hội thoại, tin tức, bài giảng ở các tình huống đa dạng.
| |
N2
|
Hiểu tiếng Nhật trong các tình huống hàng ngày, thêm
vào đó có thể hiểu tiếng Nhật trong các tình huống đa
dạng.
| |
ĐỌC
|
*Có thể đọc đoạn văn có chủ đề rõ ràng, hiểu nội dung các
bài báo, tạp chí, bài viết giải nghĩa các khái niệm, bình luận đơn giản…về các
chủ đề đa dạng.
*Có thể đọc các bài viết về các chủ đề chung, hiểu được
diễn biến câu chuyện và hàm ý diễn đạt.
| |
NGHE
|
*Có thể nghe hiểu các tình huống thường ngày và các bài
nói tự nhiên trong các tình huống đa dạng như hội thoại, tin tức, diễn biến câu
chuyện, nội dung và quan hệ giữa các nhân vật, nắm được các ý
chính.
| |
N3
|
Có thể hiểu ở mức độ nhất định tiếng Nhật dùng trong
các tình huống hàng ngày
| |
ĐỌC
|
*Có thể đọc văn chương với nội dung cụ thể về các vấn đề
hàng ngày.
*Có thể nắm bắt một cách khái quảt các thông tin từ tiêu
đề báo chí
*Có thể hiểu được các bài văn chương hơi khó trong các
tình huống hàng ngày nhưng được diễn đạt theo cách dễ hiểu hơn, nắm được ý chính
của bài viết.
| |
NGHE
|
*Có thể hiểu nội dung cụ thể của câu chuyện cũng như mối
quan hệ giữa các nhân vật trong hội thoại về các chủ đề hàng
ngày.
| |
N4
|
Có thể hiểu tiếng Nhật căn bản
| |
ĐỌC
|
*Có thể hiểu các đoạn văn thường dùng trong cuộc sống
hàng ngày với vốn từ vựng và kanji cơ bản.
| |
NGHE
|
*Có thể hiểu nội dung trong hội thoại trong tình huống
hàng ngày nếu được nghe chậm.
| |
N5
|
Có thể hiểu tiếng Nhật căn bản ở mức độ nào
đó
| |
ĐỌC
|
*Có thể đọc hiểu cụm từ, câu, đoạn văn viết bằng chữ
hiragana, katakana, hán tự cơ bản thường dùng trong cuộc sống hàng
ngày
| |
NGHE
|
*Có thể nghe được thông tin cần thiết trong hội thoại
ngắn, nói chậm trong các tình huống hay gặp hàng ngày như lớp học, cuộc sống
xung quanh.
| |
IV. THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ
ĐIỂM CHO MỖI PHẦN THI
Cấp độ
|
Phần thi
|
Thời gian
|
Điểm
|
1
|
Từ vựng
|
45
|
100
|
Nghe
|
45
|
100
| |
Ngữ pháp - đọc hiểu
|
90
|
200
| |
Tổng
|
180
|
400
| |
2
|
Từ vựng
|
35
|
100
|
Nghe
|
40
|
100
| |
Ngữ pháp - đọc hiểu
|
70
|
200
| |
Tổng
|
145
|
400
| |
3
|
Từ vựng
|
35
|
100
|
Nghe
|
35
|
100
| |
Ngữ pháp - đọc hiểu
|
70
|
200
| |
Tổng
|
140
|
400
| |
4
|
Từ vựng
|
25
|
100
|
Nghe
|
25
|
100
| |
Ngữ pháp - đọc hiểu
|
50
|
200
| |
Tổng
|
100
|
400
|
Cấp độ
|
Phần thi
|
Thời gian
|
Phân loại điểm
|
Giới hạn điểm
(Cách tính điểm công bằng)
|
N1
|
Kiến thức ngôn ngữ (từ vững, ngữ pháp) và đọc
hiểu
|
110
|
Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ
pháp)
|
0 ~ 60
|
Đọc hiểu
|
0 ~ 60
| |||
Nghe
|
60
|
Nghe
|
0 ~ 60
| |
Tổng
|
170
|
Tổng hợp điểm
|
180
| |
N2
|
Kiến thức ngôn ngữ (từ vững, ngữ pháp) và đọc
hiểu
|
105
|
Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ
pháp)
|
0 ~ 60
|
Đọc hiểu
|
0 ~ 60
| |||
Nghe
|
50
|
Nghe
|
0 ~ 60
| |
Tổng
|
155
|
Tổng hợp điểm
|
180
| |
N3
|
Kiến thức ngôn ngữ (từ vững)
|
30
|
Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ
pháp)
|
0 ~ 60
|
Kiến thức ngôn ngữ (ngữ pháp và đọc
hiểu)
|
70
|
Đọc hiểu
|
0 ~ 60
| |
Nghe
|
40
|
Nghe
|
0 ~ 60
| |
Tổng
|
140
|
Tổng hợp điểm
|
180
| |
N4
|
Kiến thức ngôn ngữ (từ vững)
|
30
|
Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp)
Đọc hiểu
|
0 ~ 120
|
Kiến thức ngôn ngữ (ngữ pháp và đọc
hiểu)
|
60
| |||
Nghe
|
35
|
Nghe
|
60
| |
Tổng
|
125
|
Tổng hợp điểm
|
180
| |
N5
|
Kiến thức ngôn ngữ (từ vững)
|
25
|
Kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp)
Đọc hiểu
|
0 ~ 120
|
Kiến thức ngôn ngữ (ngữ pháp và đọc
hiểu)
|
50
| |||
Nghe
|
30
|
Nghe
|
60
| |
Tổng
|
105
|
Tổng hợp điểm
|
180
|
Do nhu cầu học tiếng Nhật ngày càng tăng nên ban tổ chức cuộc thi năng lực tiếng Nhật đã quyết định từ năm 2010 trở đi sẽ có 2 kỳ thi năng lực tiếng Nhật vào tháng 7 và tháng 12 nhằm đáp ứng nhu cầu học tiếng Nhật của mọi người trên toàn thế giới. Với một số nước thì vẫn chỉ áp dụng kỳ thi vào tháng 12 hàng năm.
Tại Việt Nam kỳ thi năng lực tiếng Nhật được tổ chức vào tháng 7 dành cho cấp độ N1, N2, N3 và tháng 12 sẽ dành cho tất cả các cấp độ N1, N2, N3, N4, N5.
Khi các bạn muốn trở thành du học sinh của Nhật Bản, thì ít nhất các bạn phải đạt trình độ tiếng Nhật JLPT ở cấp độ N4, nếu các bạn chưa biết tiếng Nhật mà muốn trở thành lưu học sinh tại Nhật hãy liên hệ với chúng tôi, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc và giúp các bạn có được môi trường học tập tốt nhất. Chúng tôi đang có các chương trình ưu đãi về du học vì vậy hãy liên hệ với chúng tôi để biết thêm chi tiết.
Thông tin liên hệ
Để biết thêm thông tin chi tiết về du hoc Nhat Ban, hỗ trợ và tư vấn du học, đăng ký học tiếng Nhật, quý phụ huynh và các bạn học sinh vui lòng liên hệ về:
Công ty cổ phần TRAUM Việt Nam
Trung tâm tư vấn du học Traum.
Trung tâm đào tạo Ngoại ngữ Traum.
Trung tâm tư vấn du học Traum.
Trung tâm đào tạo Ngoại ngữ Traum.
- Trụ sở: Số 198 C5, Khu Đô thị mới - Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội
- SĐT: (84-4) 37836117
- Fax: (84-4) 35558096
- Hotline: 0983398805 - 0969911139
- Email: tuyensinh@traumvietnam.com